Câu cầu khiến (Causative Structures)
Cách sử dụng các cấu trúc nhờ vả, ép buộc, cho phép hoặc giúp đỡ ai đó làm gì với Have, Get, Make, Let, Help.
I. Thể sai khiến chủ động và bị động với Have / Get
Đây là hai động từ phổ biến nhất được dùng để diễn tả việc ai đó không tự làm một hành động, mà nhờ, thuê hoặc yêu cầu người khác làm. Bản chất của chúng được chia thành hai dạng: Chủ động (nhấn mạnh vào người làm) và Bị động (nhấn mạnh vào đối tượng chịu tác động).
1. Dạng chủ động (Active Causative)
Dùng khi chúng ta chỉ rõ ai là người thực hiện hành động nhờ vả. Lưu ý sự khác nhau về động từ đi sau giữa Have và Get.
S + HAVE + Người + V-inf (Động từ nguyên mẫu không to) S + GET + Người + TO V-inf (Động từ nguyên mẫu có to)
- Ví dụ với HAVE: I had the mechanic check my brakes. (Tôi đã nhờ thợ máy kiểm tra phanh xe của mình)
- Ví dụ với GET: I get my brother to help me with my homework. (Tôi nhờ anh trai giúp làm bài tập về nhà)
2. Dạng bị động (Passive Causative)
Dùng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào vật/việc được làm hơn là người làm việc đó (hoặc do người làm việc đó là hiển nhiên/không quan trọng). Ở dạng bị động, cả Have và Get đều dùng chung một công thức.
S + HAVE / GET + Vật + V3/ed (+ by Người)
- Ví dụ với HAVE: I had my hair cut yesterday. (Hôm qua tôi đi cắt tóc - thợ cắt tóc làm, không phải tôi tự cắt)
- Ví dụ với GET: She got her car washed last weekend. (Cô ấy đã cho rửa xe vào cuối tuần trước)
II. Các cấu trúc cầu khiến với Make, Let, Help
Bên cạnh Have và Get, ba động từ Make, Let, Help cũng mang ý nghĩa cầu khiến nhưng đi kèm với các sắc thái biểu cảm khác nhau như ép buộc, cho phép hoặc hỗ trợ.
1. Cấu trúc với MAKE (Ép buộc, làm cho)
Dùng để diễn tả việc ép buộc ai đó làm gì hoặc làm cho ai đó rơi vào một trạng thái nào đó.
- Chủ động:
S + MAKE + Người + V-inf- Ví dụ: The teacher made us do all the exercises. (Giáo viên bắt chúng tôi làm hết bài tập)
- Bị động:
S + BE MADE + TO V-inf(Khi chuyển sang bị động, động từ nguyên mẫu phải thêm to)- Ví dụ: We were made to do all the exercises by the teacher.
- Làm cho ai/cái gì như thế nào:
S + MAKE + O + Adj- Ví dụ: This sad movie makes me cry / makes me sad.
2. Cấu trúc với LET (Cho phép, để cho)
Dùng để diễn tả việc cho phép ai đó làm gì.
- Cấu trúc:
S + LET + Người + V-inf- Ví dụ: My parents don't let me go out late at night. (Bố mẹ không cho phép tôi đi chơi muộn ban đêm)
Động từ Let không có dạng bị động trực tiếp với cấu trúc cầu khiến. Khi muốn chuyển sang bị động, người ta thường mượn cấu trúc be allowed to V-inf.
- Chuyển đổi: I was allowed to go out late.
3. Cấu trúc với HELP (Giúp đỡ)
Dùng để diễn tả việc giúp đỡ ai đó làm gì. Điểm đặc biệt của Help là động từ phía sau có thể có "to" hoặc không có "to" đều đúng (dạng không to phổ biến hơn trong văn nói).
- Cấu trúc:
S + HELP + Người + (TO) V-inf- Ví dụ: He helped me carry the heavy boxes. (hoặc helped me to carry)
- Nếu tân ngữ là một đại từ chung chung (như people), ta có thể lược bỏ luôn tân ngữ:
- Ví dụ: This software helps (to) improve productivity.
III. Các dạng động từ đi kèm
Để tránh nhầm lẫn trong bài thi, hãy ghi nhớ nhanh dạng của động từ đi sau các từ cầu khiến thông qua bảng sau:
| Động từ cầu khiến | Dạng chủ động (Tân ngữ chỉ người) | Dạng bị động (Tân ngữ chỉ vật) |
|---|---|---|
| HAVE | V-inf (nguyên mẫu không to) | V3/ed |
| GET | TO V-inf (nguyên mẫu có to) | V3/ed |
| MAKE | V-inf (Bị động: BE MADE + TO V) | Không dùng dạng này |
| LET | V-inf (Bị động: BE ALLOWED + TO V) | Không dùng dạng này |
| HELP | V-inf hoặc TO V-inf | Không dùng dạng này |
Mini Quiz: Causative Structures
1.I need to have my computer ____ as soon as possible because it keeps crashing.
2.The manager got his secretary ____ the financial report for the meeting.
3.Our English teacher made all the students ____ a short story last week.
4.She was made ____ the entire office before she could go home.
5.Could you help me ____ these heavy suitcases into the car?









